Thông Tin Quan Trọng Về Thuốc NSAIDS Giảm Đau, Chống Viêm, Hạ Sốt 

Thuốc NSAIDS hay còn được biết đến là nhóm thuốc chống viêm không steroid khá phổ biến hiện nay. Các chuyên gia đánh giá NSAIDS mang đến hiệu quả chống viêm cao, thế nhưng lại có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn nếu dùng tùy tiện. Do đó, để biết cách sử dụng loại thuốc này một cách hiệu quả, an toàn, trong quá trình dùng cần lưu ý những vấn đề gì, mới quý bạn đọc cùng theo dõi qua bài viết ngay sau đây.

Thuốc NSAIDS là gì?

Thuốc chống viêm không chứa steroid – NSAIDS được biết đến là nhóm thuốc mang đến hiệu quả cao và nhanh chóng trong việc chống viêm, giảm đau và hạ sốt mà không cần đơn kê. NSAIDS chứa ít nhất 20 loại hoạt chất có cấu trúc hoá học riêng biệt, thế nhưng chúng lại cung cấp hiệu quả tương đồng với nhau. Không chỉ là thuốc điều trị các bệnh lý, nó còn xuất hiện khá phổ biến trong nhiều sản phẩm kem,  gel bôi tại chỗ hoặc miếng dán ngoài da.

Chính vì hiệu quả vượt trội, tác dụng nhanh chóng và sự tiện lợi, phổ biến của NSAIDS, mà việc nắm rõ về cơ chế hoạt động, phân loại, công dụng, cách dùng cụ thể của thuốc đối với từng loại bệnh lý là vô cùng cần thiết. Đặc biệt, nó còn giúp bạn tránh được những tác dụng phụ hoặc biến chứng không mong muốn trong quá trình điều trị.

Thuốc NSAIDS được sử dụng trong giảm đau, chống viêm hoặc hạ sốt
Thuốc NSAIDS được sử dụng trong giảm đau, chống viêm hoặc hạ sốt

Hiện thuốc được chia làm 2 nhóm chính, trong đó bao gồm:

  • Nhóm thuốc ức chế COX-1 không chọn lọc (phần lớn là các thuốc chống viêm không steroid “cổ điển”), nó có thể mang đến nhiều tác dụng không mong muốn về tiêu hóa như: Gây viêm, loét, thủng dạ dày tá tràng, ruột non…).
  • Nhóm thuốc ức chế ưu thế (hoặc chọn lọc) COX-2 (celecoxib, meloxicam, etoricoxib…) chúng có ưu thế là gây ra các tác dụng phụ không mong muốn về tiêu hóa thấp, tuy nhiên vẫn cần thận trọng trong các trường hợp người bệnh có bệnh lý tim mạch như: Suy tim sung huyết, bệnh lý về mạch vành…

Cụ thể, những loại thuốc thuộc nhóm giảm đau, chống viêm, không kê đơn NSAIDS được bán phổ biến tại các nhà thuốc, gồm có:

"Mình bị ngại giao tiếp với các anh chị em trong cơ quan, ngại thân mật với cả vợ, nói chung là rất bất tiện so với một người nói nhiều như mình"
  • Thuốc Aspirin liều cao.
  • Naproxen (Aleve, Naprosyn).
  • Thuốc Ibuprofen (Motrin, Advil, Midol).

Lưu ý: Thuốc Aspirin liều thấp không được xếp vào cùng với nhóm thuốc chống viêm không Steroid.

Thêm vào đó, nhóm thuốc NSAIDS không đặc hiệu, thường được chỉ định theo đơn kê của bác sĩ bao gồm:

  • Thuốc Diclofenac (Zorvolex).
  • Diflunisal.
  • Etodolac.
  • Ibuprofen (Duexis).
  • Ketoprofen.
  • Flurbiprofen.
  • Nabumetone.
  • Meloxicam (Vivlodex, Mobic).
  • Piroxicam (Feldene).

Click xem ngay: Thuốc Rodogyl: Thành Phần, Công Dụng Và Cách Dùng Chi Tiết

Nhóm thuốc NSAIDS có cơ chế hoạt động như thế nào?

Nhóm thuốc NSAIDS kháng viêm không chứa steroid có khả năng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt hiệu quả. Thông thường, cơ thể vẫn sản xuất ra một chất hoá học là prostaglandin với tác dụng bảo vệ dạ dày trước tác động của axit. Prostaglandin được hình thành bởi enzyme cyclooxygenase (COX), enzyme này gồm có hai loại là: COX-1 và COX-2.

Cụ thể, Enzyme COX-2 có khả năng tạo các prostaglandin gây ra tình trạng viêm nhiễm và sốt. Trong khi đó, COX-1 lại tham gia vào quá trình tạo cũng như xây dựng các prostaglandin nhằm bảo vệ niêm mạc dạ dày và hỗ trợ đông máu.

Một số hoạt chất phổ biến được dùng trong nhóm thuốc NSAIDS như:

  • Aspirin: Có tác dụng ngăn chặn enzyme COX-1 và COX-2, do vậy mà ngoài tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm, aspirin còn có thể ngăn chặn quá trình kết tập tiểu cầu. Bởi aspirin ngăn chặn được cả COX-1 và COX-2 nên bệnh nhân có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như đau, viêm loét dạ dày, xuất huyết… Chính vì vậy, hiện nay aspirin rất ít được sử dụng với mục đích giảm đau, thay vào đó nó thường được dùng để chống đông máu ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch với liều lượng thấp.
  • Diclofenac: Là hoạt chất có tác dụng giảm đau mạnh hơn cả aspirin, thế nhưng tác dụng phụ lên đường tiêu hóa trên bệnh nhân cũng nặng hơn. Cụ thể như gây viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày, thiếu máu….
  • Ibuprofen: Là hoạt chất có tác dụng làm giảm đau mạnh mẽ hơn aspirin. Khi bệnh nhân sử dụng ibuprofen có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: Bị kích ứng tiêu hóa, rối loạn tạo máu…
  • Một số hoạt chất khác như: Ketoprofen, naproxen… cũng có các đặc tính và công dụng làm giảm đau, đồng thời gây ra những tác dụng phụ tương tự như các hoạt chất kể trên.
Cơ chế hoạt động của nhóm thuốc NSAIDS
Cơ chế hoạt động của nhóm thuốc NSAIDS

Bên cạnh đó, các hoạt chất ngăn chặn chủ yếu COX-2 có trong nhóm NSAIDS có thể giúp giảm đau, kháng viêm, hạ sốt hiệu quả nhưng có nguy cơ cao gây ra tác dụng phụ tại hệ tiêu hoá.

Meloxicam được biết đến là hoạt chất thuộc nhóm kháng viêm không chứa steroid có khả năng ngăn chặn chọn lọc, chuyên biệt enzyme COX-2. Một số nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng, meloxicam giúp giảm đau hiệu quả khi di chuyển, đặc biệt là giảm tình trạng cứng khớp ở người thoái hóa khớp, cải thiện các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp. Mặt khác, chỉ ngăn chặn chọn lọc COX-2, meloxicam ít gây ra tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa, tim mạch so với diclofenac, piroxicam hay celecoxib.

Các hoạt chất coxib như rofecoxib, celecoxib, valdecoxib… cũng có hiệu quả cao trong việc ngăn chặn quá trình chuyên biệt COX-2. Do đó chúng cũng làm giảm các tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa so với diclofenac hat aspirin. Tuy nhiên, những ảnh hưởng của những hoạt chất này lên thận, tim mạch vẫn còn đang được tiếp tục nghiên cứu. Mặt khác, từ năm 2004 các sản phẩm có chứa hai hoạt chất là rofecoxib và valdecoxib đã rút khỏi thị trường. Bởi theo nhiều nghiên cứu cho thấy, chúng có liên quan đến tai biến về tim mạch, ngoài ra valdecoxib còn gây ra phản ứng da nghiêm trọng.

Tác dụng của thuốc NSAIDS

Thuốc NSAIDS có hiệu quả cao trong việc giảm đau, kháng viêm, hạ sốt đối với những bệnh lý thông thường và phổ biến như: Đau răng hàm, đau đầu, đau bụng kinh, cảm cúm… cho tới một số bệnh lý chuyên khoa khác như viêm khớp, chấn thương… Thuốc hoạt động dựa trên khả năng ức chế hoạt động của Prostaglandin. Các nghiên cứu và thử nghiệm thực tế cho thấy, nhóm thuốc chống viêm không steroid rất hiệu quả đối với việc làm giảm cảm giác khó chịu do các triệu chứng sau gây ra:

  • Đau cơ.
  • Đau răng, đau răng do sâu răng.
  • Đau đầu.
  • Đau lưng.
  • Đau do viêm khớp, thấp khớp hoặc nhiều tình trạng viêm khác.
  • Đau do tiểu phẫu.
  • Đau nhức do chấn thương.
Thuốc có tác dụng trong điều trị đau răng, đau đầu, đau bụng kinh, cảm cúm…
Thuốc có tác dụng trong điều trị đau răng, đau đầu, đau bụng kinh, cảm cúm…

Ngoài ra, NSAIDS giúp cơ thể hạ nhiệt nhanh chóng khi sốt, kích thích và đẩy nhanh quá trình thải nhiệt ra ngoài thông qua việc giãn mạch ở da. Đồng thời tăng cường khả năng tiết mồ hôi mà không tạo ra những tác động tiêu cực tới chức năng sinh nhiệt. Thuốc cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến những nguyên nhân gây sốt khác như vi khuẩn, nấm hoặc các độc tố xâm nhập.

Đặc biệt, nhóm thuốc NSAIDS đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc kiểm soát các triệu chứng của bệnh lý đau hoặc viêm khớp. Bên cạnh đó, nhờ vào giá thành thấp nên nó thường được sử dụng rộng rãi và kê đầu tiên cho những trường hợp người bệnh bị viêm khớp.

Xem thêm: Thuốc Dentanalgi Trị Đau Răng: Thành Phần, Công Dụng Và Cách Dùng

Cách dùng và liều dùng của các hoạt chất nhóm NSAIDS

Dưới đây là những liều dùng thường được chỉ định trong điều trị bệnh của một số hoạt chất có trong nhóm thuốc NSAIDS. Tùy vào tình trạng bệnh lý khác nhau mà bạn sẽ được hướng dẫn sử dụng các liều khác nhau, nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình sử dụng. Chính vì vậy, hãy tham vấn thêm ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tại bệnh viện hoặc phòng khám để biết chính xác liều lượng sử dụng thuốc.

Liều dùng của NSAIDS

Liều dùng được nhà sản xuất và bác sĩ chỉ định đối với các thuốc nhóm NSAIDS là:

Aspirin:

  • Giảm đau hạ sốt: Người lớn dùng 325 – 625mg (mỗi 4 giờ), trẻ nhỏ dùng 50 – 75mg/kg/ngày, chia làm 4 – 6 lần uống (tổng liều không quá 3,6g).
  • Viêm khớp: Dùng 1 – 4g/ngày, nếu là bệnh viêm khớp mạn tính có thể dùng đến 6g/ngày theo chỉ định của bác sĩ.
  • Phòng ngừa huyết khối: Sử dụng 81 – 325mg/ngày.

Diclofenac: Sử dụng 75 – 150mg theo đường uống, ngoài ra còn có dạng tiêm bắp, đặt hậu môn, gel thoa tại chỗ hoặc thuốc nhỏ mắt.

Ibuprofen: Sử dụng 0,6 -1g/ngày theo đường uống, ngoài ra còn có dạng đặt hậu môn.

Meloxican: Sử dụng 7,5 0 15mg/ngày theo đường uống, ngoài ra còn có dạng tiêm bắp.

Hướng dẫn cách dùng NSAIDS

Để thuốc NSAIDS phát huy tối đa hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn cho người bệnh, trong quá trình dùng thuốc chúng ta nên nhớ:

  • Hãy bắt đầu điều trị với loại thuốc có ít tác dụng phụ nhất.
  • Nên lựa chọn thuốc trong nhóm NSAIDS dựa trên tình trạng cụ thể của từng người bệnh.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những đối tượng có nguy cơ cao như: Người từng bị bệnh về dạ dày, tim mạch, người suy gan, suy thận, bị dị ứng… Ngoài ra còn có nhóm đối tượng đặc biệt gồm: Người già, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ nhỏ… và chỉ định thuốc sau khi được đánh giá và cân nhắc kỹ càng giữa nguy cơ với lợi ích khi dùng thuốc.
  • Người bệnh nên bắt đầu dùng thuốc với liều lượng thấp nhất, không nên vượt quá liều tối đa và duy trì uống liều tối thiểu nếu có hiệu quả, đồng thời dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Người bệnh cũng nên theo dõi các biểu hiện của tai biến đối với dạ dày, máu, gan, thận, dị ứng…
  • Không nên sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều liều thuốc NSAIDS, bởi nó không những không giúp tăng hiệu quả mà còn có nguy cơ gặp phải các phản ứng phụ không mong muốn.
  • Nếu dùng thuốc theo đường tiêm bắp thì chỉ nên dùng dưới 3 ngày, tuy nhiên để tốt nhất thì nên dùng theo đường uống, bởi thuốc được hấp thụ dễ dàng qua đường tiêu hóa.
Hãy bắt đầu điều trị với loại thuốc có ít tác dụng phụ nhất
Hãy bắt đầu điều trị với loại thuốc có ít tác dụng phụ nhất

Chỉ định và chống chỉ định

Nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm, hạ sốt NSAIDs được chỉ định sử dụng cho các trường hợp như:

  • Những người mắc các bệnh về viêm khớp như: Viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm khớp phản ứng, gút…
  • Các bệnh hệ thống như xơ cứng bì toàn thể, lupus ban đỏ hệ thống…
  • Người bị thoái hoá khớp (hư khớp), thoái hoá cột sống, đau vai gáy, đau cột sống cổ, đau vai gáy, đau thần kinh tọa, đau thắt lưng cấp tính hoặc mạn tính…
  • Người gặp các bệnh lý phần mềm do thấp: Viêm lồi cầu xương cánh tay, viêm quanh khớp vai, hội chứng đường hầm cổ tay, hội chứng De Quervain…

Bên cạnh đó, nhóm thuốc chống viêm NSAIDs chống chỉ định (tuyệt đối không được phép sử dụng) đối với những trường hợp sau đây:

  • Người mắc bệnh ký chảy máu không được kiểm soát.
  • Người có tiền sử bị dị ứng, mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
  • Người bị viêm loét dạ dày tá tràng với tình trạng đang tiến triển.
  • Người bị suy tế bào gan ở mức độ từ vừa cho tới nặng.
  • Phụ nữ trong thời gian thai kỳ 3 tháng đầu tiên hoặc 3 tháng cuối cùng, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Ngoài ra, đối với những người đang gặp phải các vấn đề sau cần hết sức thận trọng khi sử dụng NSAIDS:

  • Người bị nhiễm trùng với tình trạng đang tiến triển.
  • Người bị hen phế quản.
  • Người có tiền sử bị viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Người mắc bệnh về tim mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ cao với bệnh tim mạch.

Xem thêm: Thuốc Dorogyne: Thành Phần, Công Dụng Và Cách Dùng Chi Tiết

Tác dụng phụ của thuốc thuộc nhóm NSAIDS

Khi dùng thuốc giảm đau răng NSAIDS nói riêng và nhóm thuốc chống viêm không steroid nói chung, chúng ta cần chú ý tới liều lượng để tránh gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Đối với hệ tim mạch: Thuốc NSAIDS có thể là tăng huyết áp hoặc khiến việc kiểm soát huyết áp bằng thuốc trở nên khó khăn hơn. Mặt khác, nếu dùng không đúng liều còn dẫn tới nguy cơ đau tim ở những người mắc bệnh động mạch vành. Riêng nhóm đối tượng bị bệnh tim mạch, chỉ nên sử dụng các thuốc NSAIDS khi thực sự cần thiết hoặc dùng với liều lượng thấp nhất trong thời gian ngắn.
  • Đối với gan, thận: Khi dùng NSAIDS trong thời gian ngắn vẫn có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định tới thận, đặc biệt là những người mắc bệnh thận. Độc tính có trên gan cũng là vấn đề cần đặc biệt lưu ý nếu dùng ở liều cao hoặc trong thời gian dài.
  • Đối với hệ tiêu hoá: Các loại thuốc trong nhóm NSAIDS có thể gây ra triệu chứng ảnh hưởng tới hệ tiêu hoá như: Buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng, đầy hơi, khó tiêu… Trong trường hợp dùng thuốc với liều cao trong thời gian dài còn gây viêm loét dạ dày, thậm chí là xuất huyết dạ dày.
  • Đối với bệnh hen suyễn: Các nghiên cứu đã cho thấy, các thuốc thuộc nhóm NSAIDS có thể làm cho biểu hiện của bệnh hen suyễn nặng hơn, thậm chí là dẫn tới những phản ứng dị ứng.
Bạn có thể gặp các tác dụng phụ nếu không được dùng đúng cách
Bạn có thể gặp các tác dụng phụ nếu không được dùng đúng cách

Tương tác của thuốc

Trong quá trình dùng các loại thuốc thuộc nhóm NSAIDS với một số loại thuốc khác có thể gây ra những tương tác khác nhau, gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Chính bởi vậy mà người bệnh cần lưu ý và thận trọng khi dùng NSAIDS với những loại thuốc như:

  • Warfarin: Theo các nghiên cứu, NSAIDS có thể làm tăng tác dụng của thuốc điều trị cục máu đông Warfarin dẫn đến tình trạng chảy máu nhiều.
  • Cyclosporine: Là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm loét đại tràng, viêm khớp hoặc những người vừa cấy ghép nội tạng. Khi sử dụng chung với NSAIDS có thể làm cho thận bị tổn thương, giảm chức năng thận.
  • Lithium: Là thuốc thường được sử dụng để giảm tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, có tác dụng giúp ổn định tâm trạng. Khi chung với thuốc chống viêm không steroid có thể gây hại cho sức khỏe của người bệnh.
  • Aspirin liều thấp: Khi dùng Aspirin liều thấp với thuốc chống viêm không kê đơn NSAIDS sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm loét dạ dày.
  • Thuốc lợi tiểu: Các bác sĩ khuyến cáo người bệnh cần theo dõi huyết áp trong khi sử dụng các thuốc lợi tiểu đồng thời với NSAIDS.

Nhóm thuốc chống viêm không steroid cũng có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác chưa được liệt kê ở trên. Người bệnh cần nắm rõ các trường hợp phản ứng với thuốc có thể xảy ra, để đảm bảo an toàn, hiệu quả và đặc biệt là những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe.

Lưu ý quan trọng khi dùng thuốc NSAIDS

Thuốc NSAIDS không sử dụng chung được cho mọi đối tượng và mọi loại bệnh lý. Do đó, tốt nhất bạn nên tham khảo qua ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định hoặc hướng dẫn liều dùng phù hợp. Bên cạnh đó còn có một số lưu ý đặc biệt quan trọng cần nhớ sau đây:

  • Tham khảo qua ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc nếu bạn từng có phản ứng với Aspirin hoặc một số loại thuốc giảm đau khác.
  • Cần thận trọng khi sử dụng với những người từng mắc bệnh về máu, viêm loét dạ dày hoặc các vấn đề về đường ruột.
  • Những người có tiền sử bệnh đau tim, đột quỵ tốt nhất không nên sử dụng NSAIDS.
  • Việc sử dụng các thuốc thuộc nhóm NSAIDS có thể khiến mẹ bầu tăng nguy cơ sảy thai, do vậy nếu muốn dùng thuốc, chị em cần tham khảo qua ý kiến của bác sĩ.
Những lưu ý quan trọng cần nhớ trong quá trình sử dụng
Những lưu ý quan trọng cần nhớ trong quá trình sử dụng
  • Người bệnh cần thận trọng khi dùng NSAIDS nếu đang uống đồ uống có cồn hoặc thường xuyên phải dùng kèm những loại thuốc chống đông.
  • Trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ khi dùng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, thông thường, liều dùng cho bé sẽ dựa vào cân nặng, cha mẹ cần đọc biểu đồ liều lượng đi kèm để xác định liều lượng phù hợp.

Thuốc NSAIDS mang đến hiệu quả tối ưu trong việc giảm đau, chống viêm và hạ sốt, đây cũng là nhóm thuốc được sử dụng khá phổ biến và bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc. Tuy nhiên, nó cũng thường đi kèm với các tác dụng phụ nếu dùng cho không đúng đối tượng và liều lượng, vì vậy bạn cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm đảm bảo an toàn, tránh các biến chứng.

Thông tin hữu ích: Thuốc Franrogyl: Thành Phần, Công Dụng Và Cách Dùng Chi Tiết

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Messenger zalo